Khoahocthoidai.vn

Nghiệm thu đề tài nghiên cứu đánh giá việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Bình Phước

15:59 | 12/09/2018

Nghiệm thu đề tài nghiên cứu đánh giá việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Bình Phước
(KHTĐ) - Ngày 12/9, bà Huỳnh Thị Hằng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước chủ trì cuộc họp nghiệm thu đề tài nghiên cứu thiết lập cơ sở dữ liệu để kết nối và giám sát, đánh giá việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ở tỉnh Bình Phước. Đề tài do Tiến sĩ Trần Quốc Hoàn - Phó giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước làm chủ nhiệm.
Các nhà khoa học tham gia đóng góp ý kiến tại cuộc họp Hội đồng
Các nhà khoa học tham gia đóng góp ý kiến tại cuộc họp Hội đồng

Việc xây dựng đề tài nhằm thiết lập được hệ thống cơ sở dữ liệu để kết nối và giám sát, đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước. Đồng thời thiết lập theo quy chuẩn của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), trong đó Bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng là nguồn dữ liệu cơ bản để thiết lập các hợp phần dữ liệu chi trả. Phát triển được phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng Bình Phước, có các mô-đun chức năng gồm: tổng hợp, truy xuất các dữ liệu chi trả từ bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Từ đó kết nối với trang web chi trả dịch vụ môi trường rừng của Tổng cục Lâm nghiệp. Tự động hóa xây dựng, truy xuất hệ thống hồ sơ danh bạ rừng đến từng lô rừng chi trả để giám sát, đánh giá.

Theo chủ nhiệm đề tài, sau khi được tỉnh cho triển khai thực hiện nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các đơn vị chủ rừng; cộng đồng có nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh và cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng. Sau đó, nhóm tiến hành xác định hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng thành 5 hợp phần dữ liệu. Mỗi hợp phần dữ liệu gồm một nhóm thông tin nhất định về chi trả, trong đó có định dạng, mối quan hệ với nhau tạo thành cấu trúc của hợp phần dữ liệu. Cấu trúc này được xác định theo quy chuẩn hiện hành của Bộ NN&PTNT.

Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng có các dạng dữ liệu bản đồ, bảng và văn bản, trong đó dạng bản đồ và bảng thuộc tính bản đồ là quan trọng nhất. Hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả gồm cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý. Qua phân tích bản đồ chi trả cho thấy, toàn tỉnh có 11 huyện thị, 111 xã, phường với tổng diện tích tự nhiên hơn 687.000ha, trong đó 7 huyện, thị xã, 42 xã có đất lâm nghiệp với diện tích hơn 173.214ha.

Tại cuộc họp, các nhà khoa học và thành viên trong Hội đồng cho rằng, đề tài có tính thực tiễn cao giúp cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng được đồng bộ, toàn diện, kịp thời, chính xác và thuận lợi cho việc tổng hợp số liệu theo khuôn mẫu chung toàn quốc. Tuy nhiên, nhóm tác giả cần nghiên cứu hoàn thiện hệ số tích hợp K và bổ sung chức năng chi trả dịch vụ môi trường rừng từ chỉ tiêu năng suất (sinh khối) của rừng (nếu có điều kiện về kinh phí); tiếp tục chuyển giao thêm đối tượng thực hiện đề tài cho các cơ quan kiểm lâm và đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh để ứng dụng; lược bỏ bớt các tài liệu không tham khảo.

Sau khi xem xét, các nhà khoa học và thành viên trong Hội đồng đã thống nhất nghiệm thu đề tài.

 

In bản tin

Các bài mới:

Các bài cũ hơn: